Tìm hiểu về chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là bản đánh giá năng lực của Bộ Xây Dựng, Sở Xây Dựng đối với  các đơn vị, tổ chức tham gia hoạt động xây dựng, đồng thời đề ra điều kiện, quyền hạn năng lực của tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

Các lĩnh vực yêu cầu chứng chỉ năng lực xây dựng

Tổ chức phải có chứng chỉ năng lực khi tham gia hoạt động xây dựng thuộc các lĩnh vực sau đây:

a) Khảo sát xây dựng 

b) Lập quy hoạch xây dựng.

c) Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng gồm: thiết kế kiến trúc công trình; thiết kế kết cấu công trình; thiết kế điện – cơ điện công trình; thiết kế cấp – thoát nước công trình; thiết kế thông gió – cấp thoát nhiệt; thiết kế mạng thông tin – liên lạc trong công trình xây dựng.

d) Lập, thẩm tra, thẩm định dự án đầu tư xây dựng.

đ) Quản lý dự án đầu tư xây dựng.

e) Thi công xây dựng công trình.

g) Giám sát thi công xây dựng gồm: giám sát công tác xây dựng công trình; giám sát lắp đặt thiết bị công trình; giám sát lắp đặt thiết bị công nghệ.

h) Kiểm định xây dựng.

i) Quản lý, thẩm tra chi phí đầu tư xây dựng.

Một tổ chức có thể đề nghị cấp chứng chỉ năng lực cho một hoặc nhiều lĩnh vực tương ứng với các hạng khác nhau theo quy định. Tổ chức chưa đủ Điều kiện cấp chứng chỉ năng lực được tham gia các hoạt động xây dựng các lĩnh vực đối với dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình quy mô cấp IV; dự án sửa chữa, cải tạo, bảo trì công trình quy mô cấp IV khi người phụ trách lĩnh vực chuyên môn của tổ chức có Điều kiện năng lực phù hợp với lĩnh vực đó.

Tổ chức nước ngoài không yêu cầu phải có chứng chỉ năng lực theo quy định tại Thông tư này khi hoạt động xây dựng tại Việt Nam.

Quy cách của chứng chỉ năng lực xây dựng.

Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Hình 1: Quy cách chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Quy cách của chứng chỉ năng lực theo mẫu tại Phụ lục số 06 Thông tư này, nội dung chủ yếu của chứng chỉ năng lực bao gồm: a) Thông tin cơ bản về tổ chức được cấp chứng chỉ: tên tổ chức; Mã số doanh nghiệp hoặc số Quyết định thành lập; họ tên, chức danh của người đại diện theo pháp luật; địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có); số điện thoại; số fax; địa chỉ hòm thư điện tử (email); website (nếu có);

b) Phạm vi hoạt động xây dựng (lĩnh vực hoạt động xây dựng, loại công trình (nếu có), hạng năng lực và thời hạn hiệu lực);

c) Tên cơ quan cấp, chữ ký và đóng dấu.

Số chứng chỉ bao gồm 02 nhóm ký hiệu, các nhóm được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), cụ thể như sau:

a) Nhóm thứ nhất: có tối đa 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định tại Phụ lục số 07 Thông tư này.

b) Nhóm thứ hai: Mã số chứng chỉ năng lực.

Thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Chứng chỉ năng lực xây dựng hạng I do cục Quản lý hoạt động xây dựng thuộc Bộ Xây dựng 

Chứng chỉ năng lực xây dựng hạng II và III do Sở Xây dựng cấp đối với tổ chức có trụ sở chính tại địa bàn hành chính thuộc phạm vi quản lý của mình.

Nếu tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực với các hạng khác nhau thì Cơ quan cấp chứng chỉ năng lực hạng cao nhất sẽ thực hiện cấp chứng chỉ năng lực cho tổ chức đó.

Chứng  chỉ năng lực có hiệu lực trong thời hạn 05 năm. Tổ chức có chứng chỉ năng lực đã hết hạn hoặc có nhu cầu Điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực phải làm thủ tục cấp lại theo quy định của của pháp luật.

Trình tự cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Bước 1:  Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ:

Tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực gửi 01 bộ hồ sơ qua bưu điện hoặc trực tiếp tới cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực. Nội dung hồ sơ bao gồm:

  1. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo mẫu tại Phụ lục số 03 Thông tư 17/2016/TT-BXD.
  2. Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập tổ chức; bản quy trình quản lý thực hiện công việc; hệ thống quản lý chất lượng tương ứng với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực.
  3. Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của Bản danh sách các cá nhân chủ chốt, nhân viên, công nhân kỹ thuật (nếu có) có liên quan và kê khai kinh nghiệm hoạt động xây dựng của tổ chức theo quy định tại Phụ lục số 04 Thông tư17/2016 kèm theo các văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động của các cá nhân chủ chốt, công nhân kỹ thuật (nếu có) liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ năng lực; hợp đồng và biên bản nghiệm thu hoàn thành đã thực hiện (mỗi lĩnh vực và loại không quá 03 hợp đồng, 03 biên bản nghiệm thu hoàn thành của công việc tiêu biểu đã thực hiện).
  4. Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của Bản kê khai năng lực tài chính trong thời gian 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lực, máy móc, thiết bị, phần mềm máy tính có liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức.

Bước 2: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ 

Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực thông báo một lần bằng văn bản tới tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực về yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc tổ chức phúc tra để xác minh hồ sơ nếu cần thiết.

Bước 3: Đánh giá và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực có trách nhiệm đánh giá năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức trình Cơ quan cấp chứng chỉ năng lực quyết định.

Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực do thủ trưởng Bộ Xây dựng hoặc Sở xây dựng  quyết định thành lập, trong đó có Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên thường trực và các ủy viên khác là công chức, viên chức trực thuộc cơ quan này.

Hội đồng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và thực hiện theo Quy chế do Chủ tịch Hội đồng quyết định.

Hội đồng xét cấp chứng chỉ sẽ xem xét, đánh giá năng lực thực tế đối với từng lĩnh vực dưới đây để Chủ tịch Hội đồng quyết định, cụ thể:

Với lĩnh vực khảo sát xây dựng

a) Khảo sát địa hình: cá nhân có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành địa chất; trắc địa hoặc chuyên ngành xây dựng và đáp ứng yêu cầu liên quan.

b) Khảo sát địa chất, địa chất thủy văn công trình: cá nhân có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành địa chất, khi có đủ thời gian và kinh nghiệm thực tế tham gia hoặc làm chủ nhiệm khảo sát địa chất, địa chất thủy văn công trình theo quy định tại Khoản 2 Điều 46 Nghị định 59/CP thì được xét cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát địa chất, địa chất thủy văn công trình.

Với  lĩnh vực thiết kế quy hoạch xây dựng

Cá nhân có trình độ đại học thuộc chuyên ngành tương ứng , đáp ứng thời gian và kinh nghiệm làm việc.

Đối với lĩnh vực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

a) Thiết kế kiến trúc công trình:

Người được cấp chứng chỉ cần được đào tạo chuyên ngành kiến trúc, đảm bảo đủ thời gian và kinh nghiệm thực tế làm việc như pháp luật quy định.

b) Thiết kế kết cấu công trình:

Cá nhân có chuyên môn ngành xây dựng công trình, có đủ thời gian làm việc thực tế theo quy định.

Đối với lĩnh vực hành nghề giám sát thi công xây dựng

Giám sát công tác xây dựng: cá nhân có trình độ đào tạo thuộc chuyên ngành xây dựng công trình, đồng thời  có thời gian và kinh nghiệm tham gia thiết kế, thi công, giám sát xây dựng theo quy định.

Đối với lĩnh vực hành nghề kiểm định xây dựng

a) Cá nhân chưa có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc thiết kế xây dựng, có trình độ đào tạo thuộc chuyên ngành xây dựng công trình, khi có đủ thời gian và kinh nghiệm thực tế thực hiện công việc theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 Nghị định 59/CP của công trình loại nào thì được xét cấp chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng của công trình loại đó.

b) Cá nhân đã có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc thiết kế xây dựng thuộc lĩnh vực thiết kế kết cấu công trình theo quy định của Thông tư này thì được xét cấp chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng tương ứng với hạng và loại công trình ghi trong chứng chỉ đã được cấp.

Đối với lĩnh vực hành nghề định giá xây dựng

Cá nhân có trình độ đào tạo thuộc chuyên ngành kinh tế hoặc kỹ thuật xây dựng và có thời gian, kinh nghiệm thực hiện các công việc có tương tự sẽ được xem xét cấp chứng chỉ.

Điều kiện xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng

Hình 2: Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng: hạng 1, 2, 3

Thời gian đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực không quá 15 ngày đối với chứng chỉ năng lực hạng I; đối với loại II và loại III là 10 ngày.

Trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp chứng chỉ năng lực, Cơ quan cấp chứng chỉ năng lực có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị cấp Mã số chứng chỉ năng lực theo mẫu tại Phụ lục số 15 Thông tư 17/2016/TT-BXD tới Bộ Xây dựng. Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Xây dựng có trách nhiệm phát hành Mã số chứng chỉ năng lực, đồng thời thực hiện việc tích hợp thông tin để quản lý, tra cứu chứng chỉ năng lực và công bố thông tin năng lực hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

Việc thu và sử dụng lệ phí cấp chứng chỉ năng lực (kể cả trường hợp đề nghị cấp lại hoặc bổ sung lĩnh vực hoạt động xây dựng) thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. Tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ có nghĩa vụ nộp lệ phí cấp chứng chỉ năng lực khi nộp hồ sơ. Lệ phí không hoàn trả trong mọi trường hợp.

Nhìn chung thủ tục cấp chứng chỉ năng lực xây dựng không quá phức tạp nhưng sẽ khó khăn với những người chưa am hiểu. Liên hệ với Học viện xây dựng để được tư vấn miễn phí và tiết kiệm thời gian.

Địa chỉ: 158 Phố Hạ Đình,Thanh Xuân Trung,Thanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại: 0947 678 529

Facebook Messenger: Chat với NV Tư vấn

Xem thêm:

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi ngay