Chứng chỉ năng lực xây dựng – Tham khảo toàn diện 2020

Chứng chỉ năng lực xây dựng là tấm vé thông hành của doanh nghiệp để chứng minh năng lực. Chính là cơ hội cho công ty xây dựng khẳng định mình trên con đường vươn lên tầm cao mới

Con người chúng ta đang bước vào thời đại mới, thời đại công nghệ 4.0 với nhịp độ phát triển nhanh đến chóng mặt của rất nhiều ngành nghề, trong đó có ngành xây dựng. Những công trình vĩ đại, những cao ốc chọc trời, những tòa nhà siêu hiện đại đua nhau mọc lên để sánh ngang với những kì quan thiên nhiên.

Để xây dựng những công trình kì vĩ đó, các cá nhân, tổ chức cần phải có rất nhiều điều kiện. Và một trong những điều kiện thiết yếu và tối quan trọng đó là sở hữu CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC XÂY DỰNG. Hôm nay, bạn hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về Chứng chỉ năng lực xây dựng này nhé.

Nội dung chính

CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC XÂY DỰNG LÀ GÌ?

Trước khi đi tìm hiểu về bất cứ vấn đề nào, chúng ta đều cần phải biết vấn đề đó là gì? Mặc dù là một điều cơ bản và thiết yếu cần phải có nhưng nhiều doanh nghiệp, cá nhân và tổ chức cũng chưa hiểu rõ rằng chứng chỉ năng lực xây dựng là gì.

Chứng chỉ là văn bằng chính thức được chấp nhận, do cơ quan giáo dục có thẩm quyền cấp về một trình độ nhất định và có thời hạn pháp lý. Như vậy Chứng chỉ năng lực xây dựng là văn bằng chính thức được chấp nhận, do Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng cấp đối với các doanh nghiệp, tổ chức xây dựng đủ điều kiện và năng lực tham gia các hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

Chứng chỉ năng lực xây dựng đồng thời là điều kiện, quyền hạn năng lực của doanh nghiệp, tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

Chứng chỉ xây dựng

TẠI SAO CẦN BẮT BUỘC CÓ CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC XÂY DỰNG?

Chứng chỉ năng lực xây dựng là một văn bằng bắt buộc đối với các doanh nghiệp, tổ chức nếu muốn tham gia các hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

  • Theo điều 59 đến điều 67 trong Nghị định 59/2015/NĐ-CP do Chính Phủ ban hành ngáy 18 tháng 6 năm 2015 về Quản lí dự án đầu tư xây dựng và Thông tư 17/2016/ TT-BXD do Bộ xây dựng ban hành ngày 30 tháng 6 năm 2016 quy định: Các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức phải có chứng chỉ năng lực xây dựng để đủ điều kiện họa động xây dựng trên phạm vi cả nước theo quy định được ghi rõ trên chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.
  • Tại điều 57 trong Nghị định 42/2017/NĐ-CP do Chính Phủ bản hành ngày 05 tháng 4 năm 2017 về sửa đổi bổ sung một số điều nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định rõ: Không có các chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, cá nhân, doanh nghiệp tổ chức không được tham gia nghiệm thu, quyết toán, thanh toán hay đấu thầu công trình.

CÁC HẠNG CỦA CỦA CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC XÂY DỰNG, CÁC LOẠI CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC XÂY DỰNG

  1. Các hạng của chứng chỉ năng lực xây dựng

Cũng giống như các chứng chỉ khác, chứng chỉ về năng lực xây dựng cũng có các hạng phù hợp với mục đích và các hoạt động xây dựng của các tổ chức, doanh nghiệp. Theo quy định của Chính phủ và Bộ xây dựng, Chứng chỉ năng lực xây dựng có ba hạng: hạng I, hạng II và hạng III.

  • Chứng chỉ năng lực xây dựng hạng I: Cho phép các doanh nghiệp, tổ chức được giám sát thi công xây dựng công trình tất cả các cấp cùng loại được ghi trong chứng chỉ năng lực.
  • Chứng chỉ năng lực xây dựng hạng II: Doanh nghiệp và tổ chức được giám sát thi công xây dựng các công trình từ cấp II trở xuống cùng loại được ghi trong chứng chỉ năng lực.
  • Chứng chỉ năng lực xây dựng hạng III: Doanh nghiệp và tổ chức được giám sát thi công xây dựng các công trình từ cấp III trở xuống cùng loại được ghi trong chứng chỉ năng lực.
  1. Các lĩnh vực cần chứng chỉ năng lực xây dựng

Theo điều 10, Thông tư 17/2016/TT-BXD quy định, các cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức tham gia hoạt động trong các lĩnh vực sau cần phải có chứng chỉ năng lực xây dựng:

 

a) Khảo sát xây dựng gồm: khảo sát địa hình; khảo sát địa chất, địa chất thủy văn công trình.

b) Lập quy hoạch xây dựng.

c) Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng gồm: thiết kế kiến trúc công trình; thiết kế kết cấu công trình; thiết kế điện – cơ điện công trình; thiết kế cấp – thoát nước công trình; thiết kế thông gió – cấp thoát nhiệt; thiết kế mạng thông tin – liên lạc trong công trình xây dựng.

d) Lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng.

đ) Quản lý dự án đầu tư xây dựng.

e) Thi công xây dựng công trình.

g) Giám sát thi công xây dựng gồm: giám sát công tác xây dựng công trình; giám sát lắp đặt thiết bị công trình; giám sát lắp đặt thiết bị công nghệ.

h) Kiểm định xây dựng.

i) Quản lý, thẩm tra chi phí đầu tư xây dựng.

Cũng theo điều 10, thông tư 17/2016/TT-BXD ghi rõ tại mục 2: một tổ chức có thể đề nghị cấp chứng chỉ năng lực cho một hoặc nhiều lĩnh vực tương ứng với các hạng khác nhau theo quy định của Thông tư này.

Tổ chức chưa đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực được tham gia các hoạt động xây dựng các lĩnh vực quy định tại Điều này đối với dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình quy mô cấp IV; dự án sửa chữa, cải tạo, bảo trì công trình quy mô cấp IV khi người phụ trách lĩnh vực chuyên môn của tổ chức có điều kiện năng lực phù hợp với lĩnh vực đó.

Riêng đối với các tổ chức nước ngoài, không yêu cầu phải có chứng chỉ năng lực theo quy định tại Thông tư này khi hoạt động xây dựng tại Việt Nam.

ĐIỀU KIỆN CẦN VÀ ĐỦ ĐỂ ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC XÂY DỰNG.

Như đã giới thiệu ở trên, có tất cả 9 lĩnh vực cần chứng chỉ năng lực xây dựng. Vậy doanh nghiệp, tổ chức cần có những điều kiện gì để có xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!

Theo như quy định tại Khoản 26 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng (có hiệu lực thi hành từ 15/9/2018) thì để có chứng chỉ năng lực xây dựng, doanh nghiệp, tổ chức cần có những điều kiện chung sau:

  • Có phòng thí nghiệm hoặc có văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc liên kết thực hiện công việc thí nghiệm với phòng thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng được công nhận theo quy định;
  • Có máy móc, thiết bị hoặc có khả năng huy động máy móc, thiết bị phục vụ công việc khảo sát của lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực.

Ngoài những điều kiện chung nêu ở trên, doanh nghiệp, tổ chức cần có những điều kiện cụ thể ở mỗi loại chứng chỉ và mỗi hạng năng lực. Căn cứ vào các văn bản pháp lí Nghị định số 42/2017/NĐ-CP; Nghị định 100/2018/NĐ-CP; Thông tư 08/2018/TT-BXD, chúng ta có các điều kiện như sau:

  1. Chứng chỉ năng lực khảo sát xây dựng

a, Điều kiện cấp

  • Chứng chỉ năng lực khảo sát hạng I

– Các cá nhân hoặc tổ chức có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

– Về trình độ chuyên môn:

+ Đối với lĩnh vực khảo sát địa hình: Các cá nhân hoặc thành viên tổ chức có trình độ đại học thuộc một trong các chuyên ngành: địa chất, trắc địa, bản đồ, xây dựng công trình;

+ Đối với lĩnh vực khảo sát địa chất công trình: Các cá nhân hoặc thành viên tổ chức có trình độ đại học thuộc một trong các chuyên ngành: địa chất, xây dựng công trình.

– Về kinh nghiệm:

+ Chủ nhiệm dự án có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc khảo sát xây dựng từ 07 năm trở lên;

+ Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp I trở lên hoặc 03 công trình từ cấp II trở lên.

– Đạt yêu cầu sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng hạng I.

  • Chứng chỉ năng lực khảo sát xây dựng hạng II

Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

– Về trình độ chuyên môn:

+ Đối với lĩnh vực khảo sát địa hình: Có trình độ đại học thuộc một trong các chuyên ngành: địa chất, trắc địa, bản đồ, xây dựng công trình;

+ Đối với lĩnh vực khảo sát địa chất công trình: Có trình độ đại học thuộc một trong các chuyên ngành: địa chất, xây dựng công trình.

– Về kinh nghiệm: đối với chủ dự án

+ Có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc khảo sát xây dựng từ 04 năm trở lên;

+ Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp II trở lên hoặc 03 công trình từ cấp III trở lên.

– Đạt yêu cầu sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng hạng II.

  • Chứng chỉ năng lực khảo sát xây dựng hạng III

– Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

– Về trình độ chuyên môn:

+ Đối với lĩnh vực khảo sát địa hình: Có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành: địa chất, trắc địa, bản đồ, xây dựng công trình;

+ Đối với lĩnh vực khảo sát địa chất công trình: Có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành: địa chất, xây dựng công trình.

– Về kinh nghiệm:

+ Có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc khảo sát xây dựng từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp;

+ Đã tham gia khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ ít nhất 02 dự án từ nhóm c hoặc 02 dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp III trở lên hoặc 03 công trình từ cấp IV trở lên.

– Đạt yêu cầu sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng hạng III.

Trên đây là những điều kiện cần thiết để sở hữu một chứng chỉ năng lực khảo sát xây dựng. Bên cạnh những điều kiện này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về những tiêu chí đánh giá năng lực khảo sát xây dựng theo như quy đinh của Chính phủ và Bộ xây dựng.

b, Tiêu chí đánh giá 

Căn cứ phụ lục 14 ban hành kèm thông tư 17/2016/TT-BXD ban hành ngày 30/6/2016, chúng ta có những tiêu chí đánh giá năng lực khảo sát như sau:

Tiêu chí đánh giáTổ chức khảo sát xây dựng
Hạng IHạng IIHạng IIIĐiểm
Số lượng cán bộ chủ chốt có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng10 Điểm/người10 Điểm/người10 Điểm/người0÷30
Số người có chuyên môn phù hợp04 Điểm/người04 Điểm/người08 Điểm/người0÷40
Quy trình quản lý thực hiện công việc và hệ thống quản lý chất lượngKhông có quy trình phù hợp với nội dung công tác khảo sátKhông có quy trình phù hợp với nội dung công tác khảo sátKhông có quy trình phù hợp với nội dung công tác khảo sát0
Có quy trình phù hợp với nội dung công tác khảo sátCó quy trình phù hợp với nội dung công tác khảo sátCó quy trình phù hợp với nội dung công tác khảo sát05
Quy trình chi Tiết, rõ ràng; có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001Quy trình chi Tiết, rõ ràng; có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001Quy trình chi Tiết, rõ ràng; có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 900110
Số công việc, hợp đồng đã thực hiệnChưa thực hiện khảo sát xây dựng ít nhất 1 (một) dự án nhóm A; 1(một) công trình cấp I hoặc 2 (hai) dự án nhóm B hoặc 2 (hai) công trình cấp II trở lên cùng loại hình khảo sátChưa thực hiện khảo sát xây dựng ít nhất 1 (một) dự án nhóm B; 1 (một) công trình cấp II hoặc 2 (hai) dự án nhóm C hoặc 2 (hai) công trình cấp III trở lên cùng loại hình khảo sátKhông yêu cầu0
Đã thực hiện khảo sát xây dựng ít nhất 1 (một) dự án nhóm A; 1 (một) công trình cấp I hoặc 2 (hai) dự án nhóm B hoặc 2 (hai) công trình cấp II trở lên cùng loại hình khảo sátĐã thực hiện khảo sát xây dựng ít nhất 1 (một) dự án nhóm B; 1 (một) công trình cấp II hoặc 2 (hai) dự án nhóm C hoặc 2 (hai) công trình cấp III trở lên cùng loại hình khảo sátKhông yêu cầu10÷15
Năng lực tài chính của tổ chứcCó kết quả hoạt động kinh doanh lỗ trong 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh lỗ trong 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh lỗ trong 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lực0
Tng Điểm< 75< 75< 70Không đạt
≥ 75≥ 75≥ 70Đạt
  1. Chứng chỉ năng lực tư vấn, lập quy hoạch xây dựng.

a, Điều kiện cấp 

Theo điều 57 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP và Điều 60 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng thì điều kiện cấp chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng được quy định như sau:

Tổ chức được cấp chứng chỉ năng lực tư vấn lập quy hoạch xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau:

– Có giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

– Những cá nhân đảm nhận chức danh chủ chốt phải có hợp đồng lao động với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực năng lực tư vấn lập quy hoạch xây dựng;

– Đối với các dự án, công trình có tính chất đặc thù như: Nhà máy điện hạt nhân, nhà máy sản xuất hóa chất độc hại, sản xuất vật liệu nổ, những cá nhân đảm nhận chức danh chủ chốt thì ngoài yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề năng lực tư vấn lập quy hoạch xây dựng còn phải được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực đặc thù của dự án.

  • Chứng chỉ năng lực tư vấn, lấp quy hoạch xây dựng hạng I.

Yêu cầu kinh nghiệm:

Doanh nghiệp và Tổ chức cần đáp ứng:
  • Có ít nhất 10 (mười) người có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng hạng I; những người chủ trì các bộ môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;
  • Có ít nhất 30 (ba mươi) người có chuyên môn phù hợp với loại quy hoạch xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực lập quy hoạch xây dựng;
  • Đã thực hiện lập ít nhất 1 (một) đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh hoặc 2 (hai) đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại I hoặc 2 (hai) đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù.
  • Chứng chỉ năng lực tư vấn, lập kế hoạch xây dựng hạng II
Yêu cầu kinh nghiệm: Các doanh nghiệp, tổ chức cần đáp ứng:
  • Có ít nhất 10 (mười) người có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng hạng II; những người chủ trì các bộ môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng II phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;
  • Có ít nhất 20 (hai mươi) người có chuyên môn phù hợp với loại quy hoạch xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực lập quy hoạch xây dựng;
  • Đã thực hiện lập ít nhất 1 (một) đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện hoặc 2 (hai) đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại II hoặc 2 (hai) đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù.
  • Chứng chỉ năng lực tư vấn, lập kế hoạch xây dựng hạng III
Yêu cầu các tổ chức, doanh nghiệp cần:
  • Có ít nhất 5 (năm) người có có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng hạng III; những người chủ trì các bộ môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng III phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;
  • Có ít nhất 10 (mười) người có chuyên môn phù hợp với loại quy hoạch xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực lập quy hoạch xây dựng.
  • Có ít nhất 10 (mười) người có chuyên môn phù hợp với loại quy hoạch xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực lập quy hoạch xây dựng.

b, Tiêu chí đánh giá

Căn cứ phụ lục 14 ban hành kèm thông tư 17/2016/TT-BXD ban hành ngày 30/6/2016, chúng ta có những tiêu chí đánh giá năng lực tư vấn, lấp kế hoạch xây dựng như sau:

 

Tiêu chí đánh giáTổ chức tư vấn lập Quy hoạch xây dựng
Hạng IHạng IIHạng IIIĐiểm
Số lượng cán bộ chủ chốt có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch04 Điểm/người (Hạng I)04 Điểm/người (từ Hạng II trở lên)08 Điểm/người (từ Hạng III trở lên)0÷40
Số người có chuyên môn phù hợp01 Điểm/người1,5 Điểm/người3 Điểm/người0÷30
Quy trình quản lý thực hiện công việc và hệ thống quản lý chất lượngKhông có quy trình phù hợp với nội dung công tác quy hoạch xây dựngKhông có quy trình phù hợp với nội dung công tác quy hoạch xây dựngKhông có quy trình phù hợp với nội dung công tác quy hoạch xây dựng0
Có quy trình phù hợp với nội dung công tác quy hoạch xây dựngCó quy trình phù hợp với nội dung công tác quy hoạch xây dựngCó quy trình phù hợp với nội dung công tác quy hoạch xây dựng05
Quy trình chi Tiết, rõ ràng; có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001Quy trình chi Tiết, rõ ràng; có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001Quy trình chi Tiết, rõ ràng; có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 900110
Số công việc, hợp đồng đã thực hiệnChưa thực hiện lập ít nhất 1 (một) đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh hoặc 2 (hai) đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại I hoặc 2 (hai) đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thùChưa thực hiện lập ít nhất 1 (một) đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện hoặc 2 (hai) đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại II hoặc 2 (hai) đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thùKhông yêu cầu0
Đã thực hiện lập ít nhất 1 (một) đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh hoặc 2 (hai) đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại I hoặc 2 (hai) đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thùĐã thực hiện lập ít nhất 1 (một) đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện hoặc 2 (hai) đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại II hoặc 2 (hai) đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thùKhông yêu cầu10÷15(1)
Năng lực tài chính của tổ chứcCó kết quả hoạt động kinh doanh lỗ trong 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh lỗ trong 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh lỗ trong 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lực0
Có kết quả hoạt động kinh doanh không lỗ trong 03 năm liên tiếp tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh không lỗ trong 03 năm liên tiếp tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh không lỗ trong 03 năm liên tiếp tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lực05
Tổng Điểm< 75< 75< 70Không đạt
≥ 75≥ 75≥ 70Đạt

 

  1. Chứng chỉ năng lực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng.

a, Điều kiện cấp

Căn cứ theo quy định của Luật Xây dựng 2014, Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định 100/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, các doanh nghiệp tổ chức kinh doanh dịch vụ thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng cần đáp ứng những điều kiện sau:

  • Có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình.
  • Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế, chủ trì thiết kế phải có năng lực hành nghề thiết kế xây dựng và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với yêu cầu của loại, cấp công trình.
  • Các lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình gồm:

a) Thiết kế kiến trúc công trình;

b) Thiết kế kết cấu công trình dân dụng – công nghiệp;

c) Thiết kế cơ – điện công trình;

d) Thiết kế cấp – thoát nước công trình;

đ) Thiết kế xây dựng công trình giao thông; thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật.

  • Chứng chỉ năng lực thiết kế hạng I.

Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp II trở lên.

  • Chứng chỉ năng lực thiết kế hạng II.

Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp III trở lên hoặc đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp II trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

  • Chứng chỉ năng lực thiết kế hạng III.

Đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp III trở lên hoặc 05 công trình từ cấp IV trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

b, Tiêu chí đánh giá 

Căn cứ phụ lục 14 ( ban hành kèm Thông tư 17/2016/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ xây dựng ban hành ngày 30/6/2016, ta có các tiêu chí:

Tiêu chí đánh giáTổ chc thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình
Hạng IHạng IIHạng IIIĐiểm
Số lượng cán bộ chủ chốt có chứng chỉ hành nghề thiết kế (2)04 Điểm/người04 Điểm/người08 Điểm/người0÷40
Số người có chuyên môn phù hợp (3)02 Điểm/người03 Điểm/người06 Điểm/người0÷30
Quy trình quản lý thực hiện công việc và hệ thống quản lý chất lượngKhông có quy trình phù hợp với nội dung công tác thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trìnhKhông có quy trình phù hợp với nội dung công tác thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trìnhKhông có quy trình phù hợp với nội dung công tác thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình0
Có quy trình phù hợp với nội dung công tác thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trìnhCó quy trình phù hợp với nội dung công tác thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trìnhCó quy trình phù hợp với nội dung công tác thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình05
Quy trình chi Tiết, rõ ràng; có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001Quy trình chi Tiết, rõ ràng; có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001Quy trình chi Tiết, rõ ràng; có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 900110
Số công việc, hợp đồng đã thực hiệnChưa thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 1 (một) công trình cấp I hoặc 2 (hai) công trình cấp II cùng loạiChưa thực hiện thiết kế ít nhất 1 (một) công trình cấp II hoặc 2 (hai) công trình cấp III cùng loạiKhông yêu cầu0
Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 1 (một) công trình cấp I hoặc 2 (hai) công trình cấp II cùng loạiĐã thực hiện thiết kế ít nhất 1 (một) công trình cấp II hoặc 2 (hai) công trình cấp III cùng loạiKhông yêu cầu10÷15(1)
Năng lực tài chính của tổ chứcCó kết quả hoạt động kinh doanh lỗ trong 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh lỗ trong 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh lỗ trong 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lực0
Có kết quả hoạt động kinh doanh không lỗ trong 03 năm liên tiếp tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh không lỗ trong 03 năm liên tiếp tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh không lỗ trong 03 năm liên tiếp tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lực05
Tổng Điểm< 75< 75< 70Không đạt
≥ 75≥ 75≥ 70Đạt

 

  1. Chứng chỉ năng lực lập, thẩm tra dự án đầu tư công trình xây dựng.

a, Điều kiện cấp 

Theo quy định tại Điều 57 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP và Điều 62 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng thì điều kiện cấp chứng chỉ năng lực của tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng được quy định cụ thể như sau:Tổ chức được cấp chứng chỉ năng lực lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng khi đáp ứng các điều kiện :

  • Có giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
  • Những cá nhân đảm nhận chức danh chủ chốt phải có hợp đồng lao động với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực năng lực lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng;
  • Đối với các dự án, công trình có tính chất đặc thù như: Nhà máy điện hạt nhân, nhà máy sản xuất hóa chất độc hại, sản xuất vật liệu nổ, những cá nhân đảm nhận chức danh chủ chốt thì ngoài yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng còn phải được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực đặc thù của dự án.
  • Chứng chỉ năng lực hạng I.
  • Có ít nhất 3 (ba) người có đủ điều kiện năng lực làm chủ nhiệm lập dự án nhóm A đối với loại dự án đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;
  • Những người chủ trì lĩnh vực chuyên môn của dự án phải có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;
  • Có ít nhất 30 (ba mươi) người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực lập dự án đầu tư xây dựng;
  • Đã thực hiện lập, thẩm tra ít nhất 1 (một) dự án nhóm A hoặc 2 (hai) dự án nhóm B cùng loại.
  • Chứng chỉ năng lực hạng II.
  • Có ít nhất 3 (ba) người có đủ điều kiện năng lực làm chủ nhiệm lập dự án nhóm B phù hợp với loại dự án đề nghị cấp chứng chỉ;
  • Những người chủ trì lĩnh vực chuyên môn của dự án phải có chứng chỉ hành nghề hạng II phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;
  • Có tối thiểu 20 (hai mươi) người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực lập dự án đầu tư xây dựng;
  • Đã thực hiện lập, thẩm tra ít nhất 1 (một) dự án nhóm B hoặc 2 (hai) dự án nhóm c cùng loại.
  • Chứng chỉ năng lực hạng III.
  • Có ít nhất 3 (ba) người có đủ điều kiện năng lực làm chủ nhiệm lập dự án nhóm C phù hợp với loại dự án đề nghị cấp chứng chỉ;
  • Những người chủ trì lĩnh vực chuyên môn của dự án phải có chứng chỉ hành nghề hạng III phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;
  • Có tối thiểu 10 (mười) người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực lập dự án đầu tư xây dựng.

b, Tiêu chí đánh giá

Tiêu chí đánh giáTổ chức lập, thm tra dự án đầu tư xây dựng
Hạng IHạng IIHạng IIIĐiểm
Chủ nhiệm lập dự án05 Điểm/người (đối với dự án nhóm A)05 Điểm/người (đối với dự án từ nhóm B)05 Điểm/người (đối với dự án từ nhóm C)0÷15
Người chủ trì lĩnh vực chuyên môn05 Điểm/người05 Điểm/người05 Điểm/người0÷25
Số người có chuyên môn phù hợp01 Điểm/người1,5 Điểm/người03 Điểm/người0÷30
Quy trình quản lý thực hiện công việc và hệ thống quản lý chất lượngKhông có quy trình phù hợp với nội dung công việc thực hiệnKhông có quy trình phù hợp với nội dung công việc thực hiệnKhông có quy trình phù hợp với nội dung công việc thực hiện0
Có quy trình phù hợp với nội dung công việc thực hiệnCó quy trình phù hợp với nội dung công việc thực hiệnCó quy trình phù hợp với nội dung công việc thực hiện05
Quy trình chi Tiết, rõ ràng; có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001Quy trình chi Tiết, rõ ràng; có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001Quy trình chi Tiết, rõ ràng; có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 900110
Số công việc, hợp đồng đã thực hiệnChưa thực hiện lập; thẩm tra ít nhất 1 (một) dự án nhóm A hoặc 2 (hai) dự án nhóm B cùng loạiChưa thực hiện lập; thẩm tra ít nhất 1 (một) dự án nhóm B hoặc 2 (hai) dự án nhóm C cùng loạiKhông yêu cầu0
Đã thực hiện lập; thẩm tra ít nhất 1 (một) dự án nhóm A hoặc 2 (hai) dự án nhóm B cùng loạiĐã thực hiện lập; thẩm tra ít nhất 1 (một) dự án nhóm B hoặc 2 (hai) dự án nhóm C cùng loạiKhông yêu cầu10÷15(1)
Năng lực tài chính của tổ chứcCó kết quả hoạt động kinh doanh lỗ trong 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh lỗ trong 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh lỗ trong 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lực0
Có kết quả hoạt động kinh doanh không lỗ trong 03 năm liên tiếp tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh không lỗ trong 03 năm liên tiếp tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh không lỗ trong 03 năm liên tiếp tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lực05
Tổng Điểm< 75< 75< 70Không đạt
≥ 75≥ 75≥ 70Đạt

 

  1. Chứng chỉ năng lực tư vấn, quản lí dự án.

a, Điều kiện cấp

Khoản 30 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ 15/9/2018) quy định:

  • Chứng chỉ năng lực tư vấn, quản lí dự án hạng I.
  • Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng I phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
  • Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với công việc đảm nhận;
  • Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận và loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
  • Đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B cùng loại trở lên
  • Chứng chỉ năng lực tư vấn, quản lí dự án hạng II.
  • Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án từ hạng II trở lên phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
  • Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề từ hạng II trở lên phù hợp với công việc đảm nhận;
  • Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận và loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
  • Đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm C cùng loại trở lên.
  • Chứng chỉ năng lực tư vấn, quản lí dự án hạng III.
  • Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án từ hạng III trở lên phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
  • Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề từ hạng III trở lên phù hợp với công việc đảm nhận;
  • Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận và loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.

b, Tiêu chí đánh giá 

Tiêu chí đánh giáTổ chtư vấn quản lý dự án
Hạng IHạng IIHạng IIIĐiểm
Giám đốc quản lý dự án05 Điểm/người05 Điểm/người05 Điểm/người0÷15
Người phụ trách lĩnh vực chuyên môn có chứng chỉ hành nghề phù hợp05 Điểm/người05 Điểm/người05 Điểm/người0÷25
Số người có chuyên môn phù hợp1,5 Điểm/người02 Điểm/người03 Điểm/người0÷30
Quy trình quản lý thực hiện công việc và hệ thống quản lý chất lượngKhông có quy trình phù hợp với nội dung công tác quản lý dự ánKhông có quy trình phù hợp với nội dung công tác quản lý dự ánKhông có quy trình phù hợp với nội dung công tác quản lý dự án0
Có quy trình phù hợp với nội dung công tác quản lý dự ánCó quy trình phù hợp với nội dung công tác quản lý dự ánCó quy trình phù hợp với nội dung công tác quản lý dự án05
Quy trình chi Tiết, rõ ràng; có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001Quy trình chi Tiết, rõ ràng; có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001Quy trình chi Tiết, rõ ràng; có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 900110
Số công việc, hợp đồng đã thực hiệnChưa thực hiện quản lý ít nhất 1 (một) dự án nhóm A hoặc 2 (hai) dự án nhóm B cùng loạiChưa thực hiện quản lý ít nhất 1 (một) dự án nhóm B hoặc 2 (hai) dự án nhóm C cùng loạiKhông yêu cầu0
Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 (một) dự án nhóm A hoặc 2 (hai) dự án nhóm B cùng loạiĐã thực hiện quản lý ít nhất 1 (một) dự án nhóm B hoặc 2 (hai) dự án nhóm C cùng loạiKhông yêu cầu10÷15(1)
Năng lực tài chính của tổ chứcCó kết quả hoạt động kinh doanh lỗ trong 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh lỗ trong 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh lỗ trong 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lực0
Có kết quả hoạt động kinh doanh không lỗ trong 03 năm liên tiếp tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh không lỗ trong 03 năm liên tiếp tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh không lỗ trong 03 năm liên tiếp tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lực05
Tổng Điểm< 75< 75< 70Không đạt
≥ 75≥ 75≥ 70Đạt

 

  1. Chứng chỉ năng lực thi công công trình xây dựng.

a, Điều kiện cấp 

Nghị định 100/2018/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ 15/9/2018) quy định các doanh nghiệp, tổ chức tham gia thi công dự án xây dựng cần đáp ứng những điều kiện cụ thể sau:

  • Chứng chỉ năng lực thi công xây dựng ông trình hạng I
  • Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công trường hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;
  • Cá nhân phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận và thời gian công tác ít nhất 03 năm đối với trình độ đại học, 05 năm đối với trình độ cao đẳng nghề;
  • Công nhân kỹ thuật thực hiện các công việc có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
  • Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng các công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận;
  • Đã trực tiếp thi công công việc thuộc hạng mục công trình chính liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại.
  • Chứng chỉ năng lực thi công xây dựng công trình hạng II.
  • Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì các bộ môn thiết kế có chứng chỉ hành nghề từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;
  • Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
  • Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại.
  • Chứng chỉ năng lực thi công xây dựng công trình hạng III
  • Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công trường từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;
  • Cá nhân phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận;
  • Công nhân kỹ thuật phụ trách các công việc thi công có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
  • Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận.

b, Tiêu chuẩn đánh giá 

Tiêu chí đánh giáTổ chthi công xây dựng công trình
Hạng IHạng IIHạng IIIĐiểm
Chỉ huy trưởng công trường05 Điểm/người7,5 Điểm/người15 Điểm/người0÷15
Người phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn02 Điểm/người02 Điểm/người02 Điểm/người0÷15
Số người có chuyên môn phù hợp01 Điểm/người1,25 Điểm/người2,5 Điểm/người0÷10
Số người quản lý an toàn lao động01 Điểm/người2,5 Điểm/người05 Điểm/người0÷05
Công nhân kỹ thuật có chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ< 30 người< 20 người< 5 người0
≥ 30 người≥ 20 người≥ 5 người15
Quy trình quản lý thực hiện công việc và hệ thống quản lý chất lượngKhông có quy trình phù hợp với nội dung công việc thực hiệnKhông có quy trình phù hợp với nội dung công việc thực hiệnKhông có quy trình phù hợp với nội dung công việc thực hiện0
Có quy trình phù hợp với nội dung công việc thực hiệnCó quy trình phù hợp với nội dung công việc thực hiệnCó quy trình phù hợp với nội dung công việc thực hiện05
Quy trình chi Tiết, rõ ràng; có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001Quy trình chi Tiết, rõ ràng; có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001Quy trình chi Tiết, rõ ràng; có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 900110
Khả năng huy động máy móc thiết bị chủ yếuKhông đủ khả năng huy động máy móc thiết bị chủ yếuKhông đủ khả năng huy động máy móc thiết bị chủ yếuKhông đủ khả năng huy động máy móc thiết bị chủ yếu0
Có đủ khả năng huy động máy móc thiết bị chủ yếuCó đủ khả năng huy động máy móc thiết bị chủ yếuCó đủ khả năng huy động máy móc thiết bị chủ yếu10
Số công việc, hợp đồng đã thực hiệnChưa thực hiện thầu chính thi công ít nhất 1 (một) công trình cấp I hoặc 2 (hai) công trình cấp II cùng loạiChưa thực hiện thầu chính thi công ít nhất 1 (một) công trình cấp II hoặc 2 (hai) công trình cấp III cùng loạiKhông yêu cầu0
Đã thực hiện thầu chính thi công ít nhất 1 (một) công trình cấp I hoặc 2 (hai) công trình cấp II cùng loạiĐã thực hiện thầu chính thi công ít nhất 1 (một) công trình cấp II hoặc 2 (hai) công trình cấp III cùng loạiKhông yêu cầu10÷15(1)
Năng lực tài chính của tổ chứcCó kết quả hoạt động kinh doanh lỗ trong 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh lỗ trong 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh lỗ trong 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lực0
Có kết quả hoạt động kinh doanh không lỗ trong 03 năm liên tiếp tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh không lỗ trong 03 năm liên tiếp tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh không lỗ trong 03 năm liên tiếp tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lực05
Tổng Điểm< 75< 75< 70Không đạt
≥ 75≥ 75≥ 70Đạt

 

  1. Chứng chỉ năng lực giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng.

a, Điều kiện cấp 

Căn cứ Nghị định ssos 59/2015/ NĐ-CP và Nghị định 100/2018/NĐ-CP, các doanh nghiệp tổ chức cần đáp ứng các điều kiện như sau:

  • Chứng chỉ năng lực giám sát thi công, kiểm định xây dựng hạng I.
  • Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
  • Đã giám sát thi công xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.
  • Chứng chỉ năng lực giám sát thi công, kiểm định xây dựng hạng II.
  • Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng từ hạng II trở lên, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
  • Đã giám sát thi công xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.
  • Chứng chỉ năng lực giám sát thi công, kiểm định xây dựng hạng III.
  • Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng từ hạng III trở lên, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.

b, Tiêu chí đánh giá 

Tiêu chí đánh giáTổ chgiám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng
Hạng IHạng IIHạng IIIĐiểm
Số người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng06 Điểm/người06 Điểm/người12 Điểm/người0÷60
Quy trình quản lý thực hiện công việc và hệ thống quản lý chất lượngKhông có quy trình phù hợp với nội dung công tác thi công xây dựng; kiểm định xây dựngKhông có quy trình phù hợp với nội dung công tác thi công xây dựng; kiểm định xây dựngKhông có quy trình phù hợp với nội dung công tác thi công xây dựng; kiểm định xây dựng0
Có quy trình phù hợp với nội dung công tác thi công xây dựng; kiểm định xây dựngCó quy trình phù hợp với nội dung công tác thi công xây dựng; kiểm định xây dựngCó quy trình phù hợp với nội dung công tác thi công xây dựng; kiểm định xây dựng15
Quy trình chi Tiết, rõ ràng; có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001Quy trình chi Tiết, rõ ràng; có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001Quy trình chi Tiết, rõ ràng; có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 900130
Năng lực tài chính của tổ chứcCó kết quả hoạt động kinh doanh lỗ trong 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh lỗ trong 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh lỗ trong 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lực0
Có kết quả hoạt động kinh doanh không lỗ trong 03 năm liên tiếp tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh không lỗ trong 03 năm liên tiếp tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh không lỗ trong 03 năm liên tiếp tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lực10
Tổng Điểm< 75< 75< 70Không đạt
≥ 75≥ 75≥ 70Đạt
  1. Chứng chỉ năng lực Tư vấn quản lí chi phí đầu tư xây dựng.

a, Điều kiện cấp

Căn cứ vào Luật Xây dựng 2014, Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định 100/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, các tổ chức doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có đủ điều kiện năng lực hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
  • Cá nhân chủ trì việc lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng.
  • Chứng chỉ năng lực tư vấn quản lí chi phí đầu tư xây dựng hạng I.

Đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên.

  • Chứng chỉ năng lực tư vấn quản lí chi phí đầu tư xây dựng hạng II.

Đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên hoặc 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên.

  • Chứng chỉ năng lực tư vấn quản lí chi phí đầu tư xây dựng hạng III.

Đã tham gia thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm C hoặc 02 dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng trở lên hoặc 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên.

b, Tiêu chí đánh giá

Tiêu chí đánh giáTổ chtư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Hạng IHạng IIHạng IIIĐiểm
Số người có chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá08 Điểm/người14 Điểm/người14 Điểm/người0÷40
Số người có chuyên môn phù hợp02 Điểm/người03 Điểm/người06 Điểm/người0÷30
Quy trình quản lý thực hiện công việc và hệ thống quản lý chất lượngKhông có quy trình phù hợp với nội dung công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựngKhông có quy trình phù hợp với nội dung công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựngKhông có quy trình phù hợp với nội dung công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng0
Có quy trình phù hợp với nội dung công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựngCó quy trình phù hợp với nội dung công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựngCó quy trình phù hợp với nội dung công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng05
Quy trình chi Tiết, rõ ràng; có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001Quy trình chi Tiết, rõ ràng; có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001Quy trình chi Tiết, rõ ràng; có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 900110
Số công việc, hợp đồng đã thực hiệnChưa thực hiện quản lý chi phí ít nhất 2 (hai) dự án nhóm A hoặc 5 (năm) dự án nhóm BKhông yêu cầuKhông yêu cầu0
Đã thực hiện quản lý chi phí ít nhất 2 (hai) dự án nhóm A hoặc 5 (năm) dự án nhóm BKhông yêu cầuKhông yêu cầu10÷15(1)
Năng lực tài chính của tổ chứcCó kết quả hoạt động kinh doanh lỗ trong 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh lỗ trong 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh lỗ trong 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lực0
Có kết quả hoạt động kinh doanh không lỗ trong 03 năm liên tiếp tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh không lỗ trong 03 năm liên tiếp tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lựcCó kết quả hoạt động kinh doanh không lỗ trong 03 năm liên tiếp tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lực05
Tổng Điểm< 75< 75< 70Không đạt
≥ 75≥ 75≥ 70Đạt

HỒ SƠ XIN CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC XÂY DỰNG.

Tất nhiên rồi! Để có thể xin cấp bất cứ chứng chỉ, giấy tờ gì, chúng ta cũng cần chuẩn bị hồ sơ thật tốt để thủ tục được diễn ra nhanh nhất có thể. Vậy hồ sơ xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng gôm những gì?

Căn cứ theo Điều 20 Chương III của Thông tư 17/2016/TT-BXD ghi rõ. Hồ sơ xin cấp chứng chỉ năng lực bao gồm:

  1. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo mẫu tại Phụ lục số 03 Thông tư này.
  2. Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập tổ chức; bản quy trình quản lý thực hiện công việc; hệ thống quản lý chất lượng tương ứng với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực.
  3. Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của Bản danh sách các cá nhân chủ chốt, nhân viên, công nhân kỹ thuật (nếu có) có liên quan và kê khai kinh nghiệm hoạt động xây dựng của tổ chức theo quy định tại Phụ lục số 04 Thông tư này kèm theo các văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động của các cá nhân chủ chốt, công nhân kỹ thuật (nếu có) liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ năng lực; hợp đồng và biên bản nghiệm thu hoàn thành đã thực hiện (mỗi lĩnh vực và loại không quá 03 hợp đồng, 03 biên bản nghiệm thu hoàn thành của công việc tiêu biểu đã thực hiện).
  4. Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của Bản kê khai năng lực tài chính trong thời gian 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lực, máy móc, thiết bị, phần mềm máy tính có liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức.
  5. CƠ QUAN THẨM QUYỀN CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC XÂY DỰNG. THỜI GIAN, HIỆU LỰC CỦA CÁC LOẠI CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC XÂY DỰNG.
  6. Cơ quan thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực xây dựng và mẫu của chứng chỉ năng lực xây dựng.

Hiện nay, sự phát triển của xã hội đồng thời kéo theo những mặt trái không mong muốn. Tình trạng làm giả giấy tờ, cấp giả giấy tờ đã không còn xa lạ, vì vậy để tránh rơi vào tình trạng “tiền mất- tật mang” chúng ta cần biết rõ được cần xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng ở đâu và mẫu của chứng chỉ năng lực như thế nào.

a, Cơ quan thẩm quyền cấp chứng chỉ

Tại Điều 5 Thông tư 17/2016/TT-BXD ghi rõ:

Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề gồm:

  1. Cục Quản lý hoạt động xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng I.
  2. Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III:
  3. a) Đối với cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trong tổ chức có địa chỉ trụ sở chính tại địa phương;
  4. b) Đối với cá nhân hoạt động xây dựng độc lập có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký cư trú tại địa phương.

Trường hợp cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề với các hạng khác nhau thì cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hạng cao nhất chủ trì thực hiện cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân đó.

b, Mẫu chứng chỉ năng lực

Ảnh mẫu chứng chỉ năng lực xây dựng

Bìa mẫu chứng chỉ năng lực xây dựng

Tại Điều 12 Thông tư số 17/2016/TT-BXD ghi rõ:

  1. Chứng chỉ năng lực có bìa màu xanh nhạt, kích thước 21×29,7cm. Quy cách của chứng chỉ năng lực theo mẫu tại Phụ lục số 06 Thông tư này, nội dung chủ yếu của chứng chỉ năng lực theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
  2. Quản lý số chứng chỉ năng lực:

Số chứng chỉ bao gồm 02 nhóm ký hiệu, các nhóm được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), cụ thể như sau:

a) Nhóm thứ nhất: có tối đa 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định tại Phụ lục số 07 Thông tư này.

b) Nhóm thứ hai: Mã số chứng chỉ năng lực.

Nội dung của chứng chỉ năng lực bao gồm:

a) Thông tin cơ bản về tổ chức được cấp chứng chỉ: tên tổ chức; Mã số doanh nghiệp hoặc số Quyết định thành lập; họ tên, chức danh của người đại diện theo pháp luật; địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có); số điện thoại; số fax; địa chỉ hòm thư điện tử (email); website (nếu có);

b) Phạm vi hoạt động xây dựng (lĩnh vực hoạt động xây dựng, loại công trình (nếu có), hạng năng lực và thời hạn hiệu lực);

c) Tên cơ quan cấp, chữ ký và đóng dấu.

  1. Thời gian và hiệu lực của chứng chỉ năng lực.
  • Chứng chỉ năng lực xây dựng có hiệu lực tối đa là 5 năm. Các doanh nghiệp hoặc tổ chức phải tiến hành xin cấp lại khi hết hiệu lực hoặc khi có nhu cầu.
  • Trong trường hợp có bất kì thay đổi về nội dung trong chứng chỉ năng lực thì cần tiến hành cấp lại trong vòng 20 ngày kể từ ngày thay đổi.

Trên đây là toàn bộ những thông tin về Chứng chỉ năng lực xây dựng Học viện Xây dựng cung cấp, hi vọng chúng hữu ích với các bạn.

LIÊN HỆ DỊCH VỤ

Học viện Xây dựng là công ty cung cấp dịch vụ hồ sơ chứng chỉ năng lực xây dựng uy tín lâu năm. Chúng tôi cung cấp dịch vụ siêu nhanh chóng giúp các cá nhân, doanh nghiệp nắm bắt thời cơ.

Liên hệ: Xem trang liên hệ

Điện thoại: Tư vấn viên 0947678529 (Ms. Huế)

Qua Facebook:

Hãy nhanh chóng liên hệ với chúng tôi để được TƯ VẤN MIỄN PHÍ bạn nhé!

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi ngay