Mẫu chứng chỉ năng lực xây dựng theo tiêu chuẩn của Bộ xây dựng

Một tổ chức hay một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng đều có thể xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng cho một hay nhiều lĩnh vực theo quy định của pháp luật hiện hành. Dưới đây là mẫu chứng chỉ năng lực xây dựng của Bộ xây dựng cấp cho các đơn vị, tổ chức tham gia hoạt động xây dựng. 

Chứng chỉ năng lực xây dựng là gì?

Chứng chỉ năng lực xây dựng chính là bản đánh giá tóm tắt năng lực của đơn vị, tổ chức tham gia vào hoạt động xây dựng do Bộ xây dựng, Sở xây dựng cấp. Đồng thời đây cũng là điều kiện cũng như quyền hạn năng lực của tổ chức đó được tham gia vào hoạt động xây dựng nào trên lãnh thổ Việt Nam.

Tại sao phải cấp chứng chỉ năng lực xây dựng?

mau-giay-chung-chi-nang-luc-xay-dung

Chứng chỉ năng lực xây dựng là loại chứng chỉ bắt buộc phải có, nó đã được quy định tại các điều, khoản trong các nghị định, thông tư của chính phủ.

– Căn cứ vào Nghị định 59/2015/NĐ-CP và Thông tư 17/2016/TT-BXD quy định về việc các cá nhân, tổ chức tham gia vào hoạt động xây dựng bắt buộc phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng để có đủ điều kiện hoạt động xây dựng trên phạm vi cả nước theo nội dung được ghi trên chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.

– Căn cứ vào Điều 57 Nghị định 42/2017/NĐ-CP cũng quy định rõ về việc nếu không có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng thì sẽ không được tham gia vào nghiệm thu, thanh quyết toán công trình, đấu thầu.

– Nghị định 100/2018/NĐ-CP đã sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ xây dựng.

Mẫu chứng chỉ năng lực xây dựng

– Chứng chỉ năng lực xây dựng có bìa màu xanh nhạt, kích thước 21×29,7cm. Quy cách của chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 06 Thông tư 17/2016/TT-BXD.

– Nội dung của mẫu chứng chỉ năng lực xây dựng bao gồm:

  • Những thông tin cơ bản về đơn vị, tổ chức xây dựng được cấp chứng chỉ: tên tổ chức; Mã số doanh nghiệp hoặc số Quyết định thành lập; họ tên, chức danh của người đại diện theo pháp luật; địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có); số điện thoại; số fax; địa chỉ hòm thư điện tử (email); website (nếu có);
  • Phạm vi hoạt động xây dựng (lĩnh vực hoạt động xây dựng, loại công trình (nếu có), hạng năng lực và thời hạn hiệu lực);
  • Tên cơ quan cấp, chữ ký và đóng dấu.

Dưới đây là mẫu chứng chỉ năng lực xây dựng

 

CHỨNG CHỈ

NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

Số: …………………….

(Ban hành kèm theo Quyết định số: … ngày ….)

Tên tổ chức: ………………………………………………………………………………………………

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập số: …………………………..

Ngày cấp: ……………………………………… Nơi cấp: …………………………………………….

Tên người đại diện theo pháp luật: ………………………. Chức vụ: …………………………..

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………

Số điện thoại: ………………………………………. Số fax: ………………………………………..

Email: ………………………………………… Website: ……………………………………………..

Phạm vi hoạt động xây dựng:

  1. Tên lĩnh vực hoạt động (ghi rõ loại dự án/loại công trình): ………………………………..

Hạng: ……………………………………………………………………………………………………..

  1. Tên lĩnh vực hoạt động (ghi rõ loại dự án/loại công trình): ………………………………..

Hạng: ……………………………………………………………………………………………………..

3 ……………………………………………………………………………………………………………

4.Chứng chỉ này có giá trị đến hết ngày ……./……/……..

                         

……, ngày ….. tháng …. năm 20….

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

CỦA CƠ QUAN CẤP CHỨNG CHỈ

(Ký, họ và tên, đóng dấu)

 

Doanh nghiệp cần chuẩn bị những gì để xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng

– Giấy phép kinh doanh hoặc quyết định thành lập được cơ quan có thẩm quyền cấp;

– Đơn xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo mẫu được quy định tại Nghị định 100/2018/NĐ-CP.

– Các hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu hoàn thành công việc, quyết định phê duyệt thiết kế nếu có;

– Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ hành nghề xây dựng của người chủ chốt tại công ty.

– Bản sao có chứng thực bằng cấp chuyên môn của các cá nhân tham gia vào công việc.

ho-so-xin-cap-chung-chi-nang-luc-xay-dung

Thời gian hiệu lực của mẫu chứng chỉ năng lực xây dựng

Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng có hiệu lực tối đa là 10 năm. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng cần được cấp lại chứng chỉ năng lực xây dựng khi hết hiệu lực hoặc bị mất hoặc khi có nhu cầu.

Trong trường hợp có thay đổi về nội dung chứng chỉ năng lực thì bắt buộc đơn vị hoặc tổ chức tham gia hoạt động xây dựng phải làm thủ tục xin cấp lại chứng chỉ trong vòng 20 ngày kể từ ngày có thay đổi.

Phạm vi hoạt động của mẫu chứng chỉ năng lực xây dựng

Đối với chứng chỉ năng lực xây dựng hạng I, đơn vị/ tổ chức tham gia hoạt động xây dựng sẽ được giám sát thi công xây dựng tất cả các công trình các cấp cùng loại được ghi trong chứng chỉ năng lực xây dựng.

Đối với chứng chỉ năng lực xây dựng hạng II,  đơn vị/ tổ chức tham gia hoạt động xây dựng sẽ được giám sát thi công các công trình xây dựng từ cấp II trở xuống cùng loại được ghi trong mẫu chứng chỉ năng lực xây dựng.

pham-vi-hoat-dong-chung-chi-nang-luc-xay-dung

Đối với chứng chỉ năng lực xây dựng hạng III, đơn vị/ tổ chức tham gia vào hoạt động xây dựng sẽ được giám sát thi công các công trình xây dựng từ cấp III trở xuống cùng loại được ghi trong chứng chỉ năng lực xây dựng.

Trên đây là mẫu chứng chỉ năng lực xây dựng và các thông tin khác liên quan đến loại chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng này. Nếu quý bạn đọc có thắc mắc hay có nhu cầu tư vấn hỗ trợ xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng hãy liên hệ ngay với Học viện xây dựng qua Hotline 0947 678 529.