Phạm vi hoạt động các hạng chứng chỉ năng lực của tổ chức

Các cá nhân, tổ chức tham gia vào hoạt động xây dựng có yêu cầu rất cao về các điều kiện nghiêm ngặt trong ngành. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế của nước nhà. Chính vì vậy, pháp luật Việt Nam đã yêu cầu những cá nhân, tổ chức một khi đã tham gia vào hoạt động trong lĩnh vực xây dựng đều phải dự thi sát hạch và được cấp chứng chỉ năng lực của tổ chức xây dựng. Đây là điều kiện đủ để các doanh nghiệp hoặc cá nhân có thể tham gia vào các lĩnh vực trong hoạt động xây dựng.

Mức xử lý nếu không có chứng chỉ năng lực của tổ chức

Bộ luật của Việt Nam nghiêm cấm các nhà thầu, thậm chí là các chủ đầu tư tham gia vào hoạt động xây dựng khi chưa có đủ năng lực hoạt động xây dựng. Do đó, khi các tổ chức trên tham gia vào hoạt động xây dựng mà chưa có chứng chỉ năng lực, các bên tham gia sẽ gặp phải những khó khăn về pháp lý, gây bất lợi cho công việc.

chung-chi-nang-luc-xay-dung

Đối với bên chủ đầu tư, có thể sẽ bị phạt từ 30 – 40 triệu đồng (Điều 7 Nghị định 139/2017/NĐ-CP); đình chỉ hoạt động xây dựng. Bắt buộc bên chủ đầu tư dự án phải lập lại toàn bộ kết quả khảo sát, dự án đầu tư công trình, thiết kế xây dựng công trình đối với trường hợp dự án hoặc công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng. Hoặc buộc phải thực hiện kiểm định chất lượng công trình đối với trường hợp công trình đã kết thúc thi công hoặc đã được nghiệm thu, bàn giao và đang đi vào sử dụng.

Đối với bên nhà thầu, chứng chỉ năng lực xây dựng là loại giấy tờ bắt buộc. Bên cạnh đó, nhà thầu  cũng  cần phải xem xét năng lực của mình có đáp ứng phù hợp theo loại công trình, cấp công trình thực hiện. Nếu nhà thầu không thể đáp ứng được đầy đủ các điều kiện về năng lực hoạt động xây dựng có thể bị phạt từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng (khoản 2 Điều 23 Nghị định 139/2017/NĐ-CP). Bị đình chỉ các hoạt động xây dựng từ 03 tháng đến 06 tháng với trường hợp không đáp đủ điều kiện về năng lực hoạt động xây dựng hoặc có chứng chỉ năng lực của tổ chức nhưng bị hết hạn. Đình chỉ mọi hoạt động xây dựng đối với nhà thầu từ 06 tháng đến 12 tháng nếu nhà thầu không có chứng chỉ năng lực xây dựng.

Với các mức xử phạt trên được quy định cụ thể tại các điều luật, nghị định của chính phủ, các bên tham gia vào hoạt động xây dựng cần quan tâm và cập nhật thường xuyên những thay đổi liên quan đến việc xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức của mình.

Các lĩnh vực xây dựng  phải có chứng chỉ năng lực hoạt động

Theo quy định tại Nghị định 100 của chính phủ, có 08 nhóm tổ chức khi tham gia vào hoạt động xây dựng bắt buộc phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng. Bao gồm:

– Khảo sát xây dựng (Bao gồm: khảo sát địa hình, khảo sát địa chất, khảo sát thủy văn công trình).

– Lập quy hoạch xây dựng.

– Thiết kế, thẩm tra thiết kế (Bao gồm: thiết kế kiến trúc công trình xây dựng, thiết kế hệ thống điện – cơ điện công trình, thiết kế kết cấu công trình xây dựng, thiết kế công trình cấp – thoát nước, thiết kế hệ thống thông gió – cấp thoát nhiệt, thiết kế hệ thống mạng thông tin – liên lạc trong công trình xây dựng).

– Quản lý dự án đầu tư xây dựng.

– Thi công xây dựng công trình.

– Giám sát thi công xây dựng công trình.

– Kiểm định xây dựng.

– Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

linh-vuc-cap-chung-chi-nang-luc

Và để được cấp chứng chỉ năng lực hoạt động cho các lĩnh vực trên, tổ chức tham gia vào hoạt động xây dựng cũng cần phải có nguồn nhân lực phù hợp, nhân sự chủ chốt phải có chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực xây dựng cùng loại với nội dung xin cấp chứng chỉ năng lực của tổ chức.

Phân hạng chứng chỉ năng lực của tổ chức

Đối với mỗi nội dung được ghi trong chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng đều được phân thành 03 hạng. Đó là: Chứng chỉ năng lực hạng I; Chứng chỉ năng lực hạng II; Chứng chỉ năng lực hạng III. 

Với chứng chủ năng lực hạng I, Bộ xây dựng (Cục quản lý hoạt động xây dựng) là cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề.

Với chứng chỉ năng lực hạng II và III, Sở xây dựng là cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề.

Phạm vi hoạt động của chứng chỉ năng lực của tổ chức

Phạm vi hoạt động các hạng chứng chỉ của tổ chức khi tham gia vào lĩnh vực xây dựng cũng được phân loại thực hiện cấp công trình khác nhau.

– Chứng chỉ năng lực hạng I: Tổ chức tham gia vào hoạt động xây dựng được giám sát thi công tất cả các công trình xây dựng cùng loại được ghi trong chứng chỉ năng lực.

– Chứng chỉ năng lực hạng II: Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng được quyền giám sát thi công xây dựng các công trình từ cấp II trở xuống và phải cùng loại với nội dung được ghi trong chứng chỉ năng lực.

– Chứng chỉ năng lực hạng III: Tổ chức tham gia vào hoạt động xây dựng được phép giám sát thi công xây dựng các công trình từ cấp III trở xuống và cùng loại với nội dung được ghi trong chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.

dich-vu-ho-tro-xin-cap-chung-chi-nang-luc

Chứng chỉ năng lực của tổ chức xây dựng là loại chứng chỉ rất cần thiết đối với mọi tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xây dựng. Nếu không có chứng chỉ năng lực, tổ chức sẽ không đủ điều kiện tham gia vào các hoạt động xây dựng và thậm chí còn bị xử phạt tài chính. Nhằm rút ngắn thời gian chờ đợi và giải quyết các khó khăn của tổ chức trong việc xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động, Học viện xây dựng với tư cách là đơn vị đi đầu trong việc cung cấp các dịch vụ hỗ trợ xin cấp chứng chỉ xây dựng theo đúng quy định của pháp luật. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ đến Hotline 0947 678 529 hoặc Website https://hocvienxaydung.com/ .