Quy định mẫu chứng chỉ sơ cấp nghề căn cứ vào đâu? Có điểm gì khác biệt giữa các văn bản pháp luật

Đối với những người đã hoàn thành xong chương trình đào tạo trình độ sơ cấp liên quan đến một lĩnh vực nghề nghiệp nào đó. Đủ các yếu tố, điều kiện để công nhận xét tốt nghiệp và có giấy chấp thuận về mẫu chứng chỉ sơ cấp của cơ quan có thẩm quyền.

Người học hay học viên sẽ được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề tại trung tâm cơ sở đào tạo sơ cấp. Vậy thì mẫu chứng chỉ sơ cấp là gì? Có những quy định mẫu chứng chỉ sơ cấp nghề nào? Căn cứ nào để quy định mẫu chứng chỉ sơ cấp. Những quy định đó dựa trên các căn cứ đó gì khác biệt? Cùng nhau tìm hiểu qua bài viết này nhé. 

quy-dinh-mau-chung-chi-so-cap-nghe
Có rất nhiều những quy định về mẫu chứng chỉ sơ cấp nghề

Quy định mẫu chứng chỉ sơ cấp nghề là gì? 

Trước khi hiểu rõ những vấn đề liên quan đến quy định về mẫu chứng chỉ sơ cấp nghề thì cùng nhau tìm hiểu về mẫu chứng chỉ sơ cấp nghề nhé. 

Mẫu chứng chỉ sơ cấp nghề

Hiểu một cách đơn giản đây là một mẫu định dạng chứng chỉ sơ cấp nghề tuân theo những quy định của pháp luật. Mẫu định dạng này thể hiện những nội dung quan trọng để công nhận sự hoàn thành chương trình học, đào tạo sơ cấp của người học.

Mẫu chứng chỉ sơ cấp nghề gồm có cách thức trình bày chứng chỉ, những nội dung thông tin là gì, trình bày những nội dung thông tin này như thế nào cho phù hợp. Nói chung mẫu chứng chỉ sơ cấp nghề là cơ sở pháp lý để những trung tâm, cơ sở đào tạo sơ cấp hoàn thiện mẫu chứng chỉ của mình và cấp cho học viên của mình. 

Quy định mẫu chứng chỉ sơ cấp nghề

Là những quy định của pháp luật liên quan đến mẫu chứng chỉ sơ cấp nghề. Những quy định này dựa trên các cứ tại các văn bản do chính phủ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập ra và ban hành.

Trong phạm vi bài viết này cùng nhau tìm hiểu những quy định mẫu chứng chỉ sơ cấp nghề được thể hiện trong các Thông tư, văn bản pháp luật. Cụ thể là: Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH;Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung; Văn bản hợp nhất 5830/VBHN-BLĐTBXH. 

quy-dinh-mau-chung-chi-so-cap-nghe
Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH quy định về mẫu chứng chỉ sơ cấp nghề

So sánh quy định mẫu chứng chỉ sơ cấp nghề giữa các thông tư và văn bản pháp luật

Sự giống nhau

Đây đều là những văn bản có tính pháp lý và hiệu lực thực thi cao áp dụng trong phạm vi cả nước phải thực thi. Những quy định tại các văn bản này đều liên quan đến việc quy định, thống nhất mẫu chứng chỉ hợp lý và khoa học cho các cơ sở đào tạo sơ cấp.

Về cách thức trình bày và in ấn chứng chỉ tại ba văn bản này đều được in 2 mặt gồm bốn trang trong đó mặt trước có phông nền màu đỏ, in chữ màu vàng. Bên cạnh đó là mặt sau có hoa văn màu vàng nhạt. Cùng được quy định mẫu chứng chỉ sơ cấp nghề tại điều 28 trong 2 thông tư và 1 văn bản hợp nhất.

Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH so với Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH giống nhau về kiểu chữ trình bày là Time New Roman. Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung và văn bản hợp nhất 5830/VBHN-BLĐTBXH có sự tương đồng về cách thức trình bày. Tuy nhiên đi sâu vào nội dung, cách thức trình bày thì lại có sự khác biệt khá lớn. 

Sự khác nhau

Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH so với Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung và văn bản hợp nhất 5830/VBHN-BLĐTBXH có sự khác nhau về kích thước thước trang của chứng chỉ. Đối với Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH thì có kích thước là 19x18mm còn hai văn bản còn lại thì  lại có chiều rộng chỉ là 13,5mm.

Về nội dung thông tin được trình bày trong Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung và văn bản hợp nhất 5830/VBHN-BLĐTBXH thì có phần chi tiết đầy đủ hơn. Trong đó hai văn này quy định rõ ràng về cách thức trình bày thông tin ở từng trang trong chứng chỉ như thế nào, kiểu chữ ra làm sao, phông chữ là gì, đặt ở vị trí nào trên chứng chỉ, …Còn đối với Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH thì chỉ quy định khái quát về cách trình bày thông tin trong chứng chỉ, kiểu chữ của những nội dung quan trọng. 

Phông nền mặt sau của Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH là nền màu trắng trong khi hai văn bản còn lại thì có nền màu vàng. Bên cạnh đó Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung và văn bản hợp nhất 5830/VBHN-BLĐTBXH thì được trình bày dưới hai dạng là chữ Tiếng Việt Và chữ Tiếng Anh. Còn Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH thì chỉ trình bày dưới dạng chữ Tiếng Việt.  Về kiểu phông chữ trong Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung là Time New Roman trong khi văn bản hợp nhất 5830/VBHN-BLĐTBXH là phông chữ Arial.  

Quy định về hình thức trình bày, cỡ chữ, màu chữ, vị trí của từng quốc hiệu và quốc huy và các thông tin cần thiết liên quan đến người nhận chứng chỉ. Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung và văn bản hợp nhất 5830/VBHN-BLĐTBXH cầu kỳ và phức tạp hơn nhiều so với Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH. 

quy-dinh-mau-chung-chi-so-cap-nghe
Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung có nội dung quy định mẫu chứng chỉ sơ cấp đầy đủ và chi tiết hơn

Thời gian ban hành ra văn bản có nội dung liên quan đến quy định mẫu chứng chỉ sơ cấp nghề cũng có sự khác nhau. Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH được lập ra và ban hành sớm nhất sau đó đến Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH và cuối cùng đến Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung và văn bản hợp nhất 5830/VBHN-BLĐTBXH. 

Quy định mẫu chứng chỉ sơ cấp nghề cần phải lưu ý những gì?

  • Mẫu chứng chỉ được quy định tại Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung và văn bản hợp nhất 5830/VBHN-BLĐTBXH yêu cầu độ chính xác đến từng chi tiết. Điều này sẽ tạo sự đồng nhất và chuyên nghiệp cho tất cả các mẫu chứng chỉ tại các cơ sở đào tạo sơ cấp.
  • Ngoài ra những quy định tại Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH và văn bản hợp nhất 5830/VBHN-BLĐTBXH sẽ giúp nhà lý kiểm soát dễ dàng và nghiêm ngặt hơn về chứng chỉ. Nhất là vấn nạn bằng giả, chứng chỉ giả nhan nhản gây nhức nhối và đau đầu các nhà chức trách. 
  • Mẫu chứng chỉ do chính phủ, cơ quan nhà nước quy định khi được cấp phép và chấp thuận cho các cơ sở đào tạo sơ cấp. Thì những đơn này này phải có trách nhiệm thực thi nghiêm túc và bảo quản, giữ gìn mẫu chứng chỉ thật tốt. Cở sở nào không thực hiện đúng sẽ bị xử lý thích đáng.

Tóm lại những quy định mẫu chứng chỉ sơ cấp nghề cần phải tuân thủ theo pháp luật được thể hiện các văn bản thông tư, văn bản hợp nhất của chính phủ lập ra và ban hành.

Hy vọng mọi người là công dân Việt Nam cần phải tìm hiểu và nắm bắt những kiến thức, thông tin về những quy định này.

Bên cạnh đó là trau dồi vốn hiểu biết ở các lĩnh vực khác, cố gắng học tập và rèn luyện bản thân trở thành một công dân có ích cho quốc gia. 

Các bạn có nhu cầu tư vấn xin vui lòng liên hệ

Thông tin liên hệ

Hân hạnh được hợp tác và cam kết mang đến cho Quý khách hàng dịch vụ chất lượng, nhanh chóng nhất với giá cả phải chăng!